Tìm hiểu về gỗ cẩm lai

gỗ-cẩm-lai

Cẩm lai là cây gỗ thường xanh có tán hình ô cao 20-30 m, đường kính thân 0,5-0,6 m.

  • Vỏ thân màu xám, có đốm trắng hay vàng, không nứt nẻ; phần trong của vỏ có mùi sắn dây.
  • Lá kép lông chim một lần, lẻ, dài 15-25 cm, có 11-15 lá chét. Lá chét hình ngọn giáo-thuôn, dài 4-8 cm, rộng 1,5-3 cm, chóp lá tù đến nhọn, gốc lá tù hay tròn, hai mặt nhẵn, gân bên 9-12 đôi.
  • Cụm hoa hình chuỳ ở đỉnh cành hay ở nách lá phía đỉnh cành, dài 10-15 cm. Lá bắc sớm rụng. Hoa nhỏ, màu lam nhạt, dài 12 mm. Đài có ống dài 4-5 mm, nhẵn hay có lông, 5 răng. Tràng 5, cánh cờ hình tròn, lõm sâu dài và rộng 7 mm.
  • Nhị 10, hàn liền thành 2 bó. Bầu 2-3 ô, có lông.
  • Quả đậu dài 10-12 cm, rộng 2-2,5 cm, dẹt, hơi thắt eo ở nơi có hạt.
  • Hạt thường 1, đôi khi là 2 trong mỗi quả, hình thận, dẹt, dài 8-10 mm, rộng 5-6 mm, màu đen nhạt.

Sinh học & sinh thái

Mùa hoa tháng 12-1 (năm sau), quả chín tháng 2-4 (năm sau), tái sinh bằng hạt, cây sinh trưởng chậm. Cây gặp rải rác trong rừng, nơi ẩm, đất bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ, tầng đất dày, thoát nước, ở độ cao đến 800-900 m.

Phân bố

  • Trong nước: Kon Tum (Sa Thầy), Gia Lai, Đắk Lắk (EaSup, Lắk), Đắk Nông (Đắk Mil), Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.
  • Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia.

Giá trị

Gỗ cẩm lai là gỗ đặc biệt quý, bền, chắc, có màu sắc và vân đẹp, được dùng đóng đồ cao cấp trong gia đình (bàn, ghế, tủ, giường…), sản xuất các đồ mỹ nghệ, khắc, trạm, tiện, vv…

Tình trạng

Vì là gỗ quý nên Cẩm lai là đối tượng săn lùng, khai thác, đến nay rất khó tìm thấy những cá thể trưởng thành có đường kính lớn như trước đây.

Mặc dù khu phân bố rộng nhưng bị chia cắt cũng như do tác động chặt phá rừng nên nơi cư trú bị xâm hại nghiêm trọng, nhiều khu vực gần như không còn tìm thấy Cẩm lai.

Phân hạng: EN A1a,c,d.

Biện pháp bảo vệ: Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (V) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích th­­­ương mại.

Đã được bảo vệ trong một số khu bảo tồn thiên nhiên, thường vẫn bị khai thác trộm, cần có biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Là đối tượng gỗ cấm khai thác. Cần được bảo vệ đồng thời tìm nguồn giống đưa vào trồng rừng.

Bạn tham khảo

Các loại gỗ cẩm lai

Cách phân loại thông dụng nhất thì gỗ trắc chia làm 3 loại: Gỗ cẩm lai đỏ, gỗ Cẩm lai đen và gỗ Cẩm lai xanh

Gỗ Cẩm lai đỏ

Là loại gỗ quý và tương đối khan hiếm, có giá trị rất cao, giá trị sẽ tăng lên theo tuổi thọ và đường kính của cây. Gỗ trắc đỏ cứng và chắc nịch, có mùi thơm dịu nhẹ.

Gỗ Cẩm lai đen

Có giá trị thấp hơn gỗ cẩm lai đỏ nhưng xét về giá trị thì không hề kém cạnh về mặt giá trị sử dụng. Với việc bề mặt bóng mịn không cần tới sơn bóng thì những sản phẩm gỗ cẩm lai đen này đã rất hấp dẫn rồi. Bên cạnh đó còn có tác dụng xua đuổi côn trùng, mối, kiến…

Gỗ Cẩm lai xanh

Cẩm lai xanh này không kém phần so với 2 loại trên, loại này có mùi thơn dễ chịu và đặc biệt là chúng có khả năng biến đổi màu sắc khi từ bóng tối ra ngoài ánh sáng. Loại gỗ cẩm lai này có ưu điểm là cứng trắc, hạn chế biến dạng khi khô hanh, rất ít khi bị mục và mối mọt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *